Máy tách đá thủy lực là thiết bị chuyên dụng dùng để tách, phá vỡ và xử lý các khối đá trong công tác xây dựng, khai thác, làm đường và thi công nền móng.
Thiết bị sử dụng lực ép thủy lực mạnh, giúp tách đá nhanh chóng, hạn chế rung chấn và phù hợp với nhiều điều kiện thi công khác nhau.
Ưu điểm nổi bật:
• Lực tách mạnh, xử lý hiệu quả các khối đá lớn.
• Giảm rung động, hạn chế ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.
• Thiết kế chắc chắn, vận hành ổn định và an toàn.
• Giảm nhân công, tiết kiệm thời gian thi công.
• Phù hợp cho xây dựng, khai thác và xử lý nền đá.
Máy tách đá thủy lực là giải pháp hiệu quả giúp tối ưu công tác phá tách đá, nâng cao năng suất và đảm bảo hiệu quả trong thi công.

1. CẤU TẠO
- Piston thủy lực tách đá
- Bộ nguồn thủy lực
- Ống thủy lực
2. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Đầu tiên, khoan một lỗ trên bề mặt đá cần tách một độ sâu và đường kính phù hợp, sau đó chèn thanh tách vào lỗ đã khoan, căn chỉnh để xác định hướng tách. Dầu áp lực cao được bơm ra từ nguồn thủy lực sẽ đẩy piston của thanh tách piston, tạo ra một lực tác động lớn và đẩy piston ra ngoài. Áp suất tăng lên nhanh chóng, đạt hơn 100 MPa. Lực tách đạt đến vài nghìn tấn phá hủy cấu trúc của đá từ bên trong.

3. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Model | Đường kính | Chiều dài | Đường kính Piston | Hành trình piston –max | Đường kính lỗ khoan | Độ sâu lỗ khoan | Số lượng piston | Lực tách theo tính toán | Lực tách thực tế | Trọng lượng | Nguồn thủy lực | |
| ĐV | (MM) | (MM) | (MM) | (MM) | (MM) | (M) | (PC) | (TON) | (TON) | (KG) | Điện (KW) | Diesel (HP) |
| RL-90 | φ90 | 650 | φ50 | 18 | 95 | 1 | 9 | 481 | 450 | 34 | 4 | 8 |
| RL-110 | φ110 | 710 | φ60 | 25 | 120 | 1 | 8 | 686 | 650 | 48 | 4 | 8 |
| RL-130 | φ130 | 1000 | φ70 | 28 | 140 | 1~1.5 | 10 | 862 | 780 | 97 | 7.5 | 18 |
| RL-150 | φ150 | 1000 | φ75 | 36 | 160 | 1~1.5 | 8 | 936 | 850 | 118 | 7.5 | 18 |
| RL-180 | φ180 | 1000 | φ90 | 40 | 200 | 1~1.5 | 8 | 1020 | 920 | 166 | 7.5 | 18 |
| RL-200 | φ200 | 1280 | φ100 | 44 | 220 | 1.5~2 | 8 | 1287 | 1160 | 291 | 7.5 | 18 |
Thông số bộ nguồn thủy lực (*)
| Loại động cơ | Công suất | Dung tích bình nhiên liệu | Chất lỏng | Áp suất làm việc | Lưu lượng | Số lượng máy tách cài đặt | Thông số | |
| (L) | (Mpa) | (L/min) | (MM) | (KG) | ||||
| Động cơ điện | 4KW | 30 | 46 hoặc 68 | 100~120 | 2~13 | 1~6 | 384*280*260 | 75 |
| 7.5KW | 100 | Dầu thủy lực chống mài mòn | 100~120 | 4~16 | 1~6 | 1150*1050*980 | 135 | |
| Động cơ diesel | 8HP | 40 | 100~120 | 2~13 | 1~6 | 1200*1170*800 | 120 | |
| 18HP | 100 | 100~120 | 4~16 | 1~6 | 980*830*1250 | 345 | ||
4. ĐẶC ĐIỂM
- Lực tách lớn đến vài nghìn tấn
- Phương án tối ưu cho các dự án phá đá lớn
- Hiệu suất cao
- Cắt giảm tối ưu chi phí phá đá so với các phương pháp trước đây
- Không gây ô nghiễm tiếng ồn
- Giảm rung chấn, ít bụi
- Định hướng phương án phá đá chính xác
- Dễ sử dụng
- Dễ di chuyển
An toàn: Trong quá trình thi công, khác với việc nổ mìn, phá dỡ bằng phương pháp đục hoặc khoan, máy tách đá thủy lực không gây ra bất kỳ nguy hiểm nào. Không yêu cầu các biện pháp an toàn phức tạp.
Hiệu quả kinh tế: Quá trình tách được hoàn thành trong vài giây và hoạt động liên tục kể cả điều kiện thời tiết khắc nghiệt với hiệu suất cao, chi phí vận hành cũng như bảo trì thấp..
Tính ứng dụng cao: Thiết kế và cấu trúc bền bỉ đảm bảo rằng việc vận hành thiết bị đơn giản và dễ sử dụng . Chỉ cần hai người là đủ để vận hành, dễ bảo trì và có tuổi thọ cao.
Thân thiện môi trường: Trong suốt quá trình vận hành, thiết bị không gây ra rung chấn, tiếng ồn, bụi hay mảnh vụn... đảm bảo giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh, bảo vệ hệ sinh thái và các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Dù ở khu vực đông dân cư vẫn hoạt động gần các thiết bị chính xác mà không gây ảnh hưởng, phù hợp cho các công trường yêu cầu cao về an toàn và chính xác.
Tính chính xác cao: Khác với hầu hết các phương pháp phá dỡ truyền thống, máy tách đá thủy lực cho phép xác định chính xác hướng tách, hình dạng và kích thước tách trước khi thực hiện. Độ chính xác cao này giúp tối ưu hóa quy trình thi công và đảm bảo kết quả như mong muốn..







